DS34B.TK Diễn đàn lớp Dân Sự 34B ĐH Luật TPHCM
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI FORUM LỚP DÂN SỰ 34B TRƯỞNG ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM

DS34B.TK Diễn đàn lớp Dân Sự 34B ĐH Luật TPHCM


 
Trang ChínhTrang Chính  PortalPortal  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Latest topics
» Phần mềm học 3000 từ vựng tiếng anh thông dụng nhất - 100% Hiệu Quả
by thongpro31 Sat May 16, 2015 2:03 pm

» Cơ hội để sinh viên khoá sau tiếp tục sử dụng diễn đàn
by Admin Sun Mar 16, 2014 10:59 pm

» Sài Gòn Web Đẹp - Chuyên cung cấp sỉ lẻ Smart phone và thiết kế website trọn gói cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức với giá siêu rẻ
by Admin Fri Sep 13, 2013 10:17 am

» Thông báo về lễ tốt nghiệp
by Admin Wed Aug 28, 2013 2:29 pm

» Thông báo tuyển chuyên viên luật tại Quảng Ngãi
by Admin Wed Aug 28, 2013 2:22 pm

» Chủ đề: THẺ VISA TRẢ TRƯỚC (PREPAID CARD)
by kaka Sun Aug 25, 2013 6:19 pm

» Quy trình tổ chức Lễ bế giảng và trao bằng tốt nghiệp cho sinh viên hệ chính quy
by ronaldo Sun Aug 25, 2013 12:24 pm

» Tuyển cộng tác viên đăng tin quảng cáo làm việc tại nhà
by ronaldo Sun Aug 25, 2013 12:24 pm

» Chủ đề: THẺ VISA TRẢ TRƯỚC (PREPAID CARD)
by ronaldo Sun Aug 25, 2013 12:21 pm

» Nghị quyết mới môn LTTDS
by Ngo Tam Sat Jun 29, 2013 11:27 pm

» THÔNG BÁO VỀ LỊCH ÔN TẬP VÀ THI TỐT NGHIỆP
by Admin Thu Jun 27, 2013 11:32 am

» Điểm bộ phận TTHS
by Admin Thu Apr 25, 2013 7:48 pm

» Về đề thi môn TTHS (Mới nhất)
by Admin Mon Apr 08, 2013 10:48 pm

» Nhanh tay click - ăn cháo sạch dài lâu
by 4TCenter Fri Mar 29, 2013 2:55 pm

» Ôn tập TTHC
by Admin Thu Mar 28, 2013 7:15 pm

Monthly Hot Music

Top posters
kaka
 
ronaldo
 
Admin
 
hoàngngấn
 
EnbacMIG
 
MoonQn307
 
darkcrystal_hongxuan
 
heomoiden
 
thuha_qt
 
vanlinh
 
Advertisements
Lượt truy cập
thiết kế website giá rẻ Smart phone giá sốc
SEO website 
Liên kết
May 2018
MonTueWedThuFriSatSun
 123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
28293031   
CalendarCalendar

Share | 
 

 TOÀN CẦU HÓA NÈ MỌI NGƯỜI

Go down 
Tác giảThông điệp
thuha_qt
Forum Fan
Forum Fan
avatar

Tổng số bài gửi : 46
Points : 3023
Thanks : 12
Join date : 07/05/2010

Bài gửiTiêu đề: TOÀN CẦU HÓA NÈ MỌI NGƯỜI   Wed Jun 09, 2010 9:44 pm

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TOÀN CẦU HÓA

1. Định nghĩa:
Toàn cầu hóa là một sự hội nhập tất yếu giữa những thị trường, quốc gia và công nghệ tới mức chưa từng có.
Theo phương cách tạo điều kiện cho các cá nhân, tập đoàn công ty và nhà nước và thế giới vươn dài quan hệ đến nhau xa hơn, sâu hơn với chi phí thấp hơn bao giờ hết.

2. Lịch sử phát trển:

• Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, toàn cầu hoá nói chung bắt nguồn từ những giao lưu văn hóa, buôn bán, di dân; từ sự mở rộng các tôn giáo ra ngoài biên giới các quốc gia, và cho đến nay là sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia, các ngân hàng, các tổ chức quốc tế, sự trao đổi công nghệ, sự phát triển gắn với hiện đại hoá…
• Toàn cầu hoá kinh tế là kết quả của sự quốc tế hoá sản xuất cao độ và phân công quốc tế, nó xuất hiện và phát triển cùng với thị trường thế giới.
Có thể chia toàn cầu hóa làm ba giai đoạn:
• Giai đoạn đầu (1552 đến 1760): sự kiện đánh dấu sự khởi đầu của giai đoạn này là cuộc thám hiểm lớn lần đầu tiên vòng quanh thế giới do Ferdinand Magellan thực hiện vào năm 1552.
• Từ đó, xuất hiện các trục đường trao đổi thương mại giữa châu Âu, châu Á, châu Phi và châu Mỹ.
• Giai đoạn thứ hai (1760-1930): thời kỳ này nổi bật với sự bành trướng của đế quốc Anh cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, lần đầu tiên thuật ngữ “tự do hóa” xuất hiện cùng với việc sử dụng bản vị vàng ở các nước công nghiệp hóa. Giai đoạn này được coi là “Thời kỳ đầu của toàn cầu hóa”, thoái trào trước khi thế chiến thứ nhất bùng nổ và chấm dứt vào đầu những năm 1930.
• Giai đoạn thứ ba (1930-nay): Trong môi trường hậu thế chiến thứ hai, thương mại quốc tế đã tăng trưởng đột ngột do tác động của các tổ chức kinh tế quốc tế và các chương trình tái kiến thiết. Vòng đàm phán thương mại do GATT khởi xướng, đã đặt lại vấn đề toàn cầu hoá và từ đó dẫn đến một loạt các hiệp định nhằm gỡ bỏ các hạn chế đối với "thương mại tự do".
• `Vòng đàm phán Uruguay đã đề ra hiệp ước thành lập Tổ chức thương mại thế giới - WTO, nhằm giải quyết các tranh chấp thương mại.
• Các hiệp ước thương mại song phương khác, bao gồm một phần của Hiệp ước Maastricht của châu Âu và Hiệp ước mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) cũng đã được ký kết nhằm mục tiêu giảm bớt các thuế quan và rào cản thương mại.
• Từ thập kỷ 1970, các tác động của thương mại quốc tế ngày càng rõ rệt, cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực.

ĐẶC ĐIỂM TOÀN CẦU HÓA
1. Tính thẩm thấu lẫn nhau của các nền kinh tế gia tăng
Các nền kinh tế của các quốc gia gắn bó và tuỳ thuộc vào nhau, dần dần hình thành một thể thống nhất, xoá dần đi những ngăn trở và khoảng cách về nhiều phương diện.
- Nền sản xuất thế giới mang tính toàn cầu.
Phân công lao động quốc tế đã đạt tới trình độ rất cao, không chỉ giới hạn ở chuyên môn hoá sản phẩm mà đã là chuyên môn hóa các chi tiết sản phẩm. Với phương châm kinh doanh lấy thế giới làm nhà máy của mình, lấy các nước làm phân xưởng của mình, các nước có thể lợi dụng ưu thế kỹ thuật, tiền vốn, sức lao động và thị trường của nước khác, từ đó thúc đẩy quốc tế hoá sản xuất phát triển nhanh chóng. Thí dụ, một loại xe của hãng Toyota sản xuất tại Mỹ có 25% linh kiện được sản xuất ở ngoài nước Mỹ. Một loại xe ô tô của công ty Ford có 27% linh kiện do nước khác sản xuất.
- Các công ty xuyên quốc gia phát triển chưa từng có trong lịch sử và đóng vai trò hết sức quan trọng, nó thúc đẩy xu thế toàn cầu hoá và khu vực hóa.
Các công ty này như những mắt xích nối liền các khâu của nền kinh tế có trình độ phát triển khác nhau trên tất cả các châu lục lại thành một chỉnh thể và chúng là lưc lượng truyền tải kĩ thuật , đầu tư,hàng hóa từ các trung tâm ra khắp thế giới.Đồng thời nó nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Theo thống kê của Liên hợp quốc, năm 1996, thế giới có 44.000 công ty xuyên quốc gia, trong đó 28.000 công ty con có tổng giá trị sản xuất chiếm 40% GDP thế giới, chiếm 50% giá trị thương mại của thế giới. Tổng kim ngạch tài sản năm 1996 của các công ty xuyên quốc gia này lên tới 3.200 tỷ USD. Hàng năm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của chúng chiếm 90% đầu tư trực tiếp của thế giới.
- Đầu tư nước ngoài ngày càng tăng.
Luồng vốn tư nhân chảy vào các nước đang phát triển tăng lên,đặc biệt là việc xuất khẩu tư bản dưới dạng FDI (vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển. Ngày nay, kêu gọi đầu tư nước ngoài đang là một chính sách lớn, và là mục tiêu cạnh tranh của nhiều nước trên thế giới. Hàng năm, chính phủ các nước vẫn đưa ra danh sách những quốc gia đầu tư lớn nhất vào lãnh thổ mình.
Đầu tư nước ngoài không còn đơn thuần là kết quả của những chiến lược phát triển của các công ty hay quốc gia cụ thể mà đã trở thành một xu thế, một yêu cầu cốt tử của kinh tế thế giới hiện đại. Trong giai đoạn hiện nay, đầu tư nước ngoài đang được coi là nhân tố quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế của rất nhiều nước, đặc biệt là những nước đang trong quá trình chuyển đổi như Trung Quốc, Việt Nam, các nước Đông Âu và Liên Xô cũ.

- Thương mại thế giới phát triển mạnh
Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới. Tổ chức thương mại thế giới với 150 thành viên ( tính đến tháng 1/2007) chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.
Toàn cầu hóa làm cho thị trường của mỗi quốc gia được mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó quan hệ mua bán hàng hóa và dịch vụ được tăng lên nhanh chóng. Chưa bao giờ mối quan hệ của các quốc gia được mở rộng như trong bối cảnh hiện nay và sự phát triển của mỗi quốc gia gắn liền với các quốc gia khác vì lợi ích chung của tất cả các bên.

- Trong quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá, nổi lên xu hướng liên kết kinh tế, dẫn đến sự ra đời các tổ chức kinh tế và thương mại, tài chính quốc tế và khu vực. Đó là Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Liên minh Châu Âu (EU), Khu vực Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Liên minh các nước Đông Nam á (ASEAN), Thị trường tự do Nam Mỹ Mercosur, Khối cộng đồng kinh tế Tây Phi, và hàng chục tổ chức kinh tế khác ở khắp các châu lục.
Thông qua các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế này, quy mô lưu thông vốn quốc tế lớn chưa từng thấy, tốc độ tăng trưởng mậu dịch thế giới vượt xa tốc độ tăng trưởng kinh tế; các lĩnh vực hợp tác trong toàn cầu hoá kinh tế không ngừng phát triển.
- Quá trình toàn cầu hoá kinh tế hiện đại tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực chính trị, dẫn đến sự hình thành các tổ chức chính trị quốc tế mà lớn nhất là Liên hợp quốc. Liên hợp quốc cùng với các tổ chức của nó như Chương trình phát triển LHQ (UNDP), Quỹ LHQ về các hoạt động dân số (UNFPA), Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của LHQ (UNESCO), Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Hội nghị liên hợp quốc tế về phát triển (UNCTAD), Tổ chức lương thực và nông nghiệp của LHQ (FAO)… đang tác động mạnh đến tất cả các khu vực, các nước trên phạm vi toàn cầu. Cùng với sự phát triển của các tổ chức này, luật pháp quốc tế cũng hình thành. Thí dụ: Công ước quốc tế về luật biển (1982), Công ước quốc tế về quyền trẻ em… Do vậy, có thể nói rằng, toàn cầu hoá kinh tế hiện đại thúc đẩy sự thẩm thấu lẫn nhau chẳng những của các nền kinh tế mà còn lan toả ra tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và tất cả các quốc gia trên thế giới.
2. Nền kinh tế mới trong toàn cầu hoá là nền kinh tế công nghệ cao – nền kinh tế tri thức
Các ngành công nghệ cao được hình thành và trở thành những mũi nhọn kinh tế của các quốc gia.

- Công nghệ thông tin phát triển, đồng nghĩa với việc gia tăng nguồn dữ liệu xuyên quốc gia thông qua việc sử dụng các công nghệ như internet,các vệ tinh liên lạc và điện thoại.
- công nghệ sinh học là bước đột phá vào thế giới đầy bí hiểm của sự sống.
Sự phát triển của công nghệ sinh học, việc tạo ra những sinh vật và nhân giống chúng một cách tối ưu đã mở ra những triển vọng vô cùng to lớn trong việc tăng năng suất lao động, giải đáp những vấn đề nhu cầu cuộc sống mà loài người trước đây chưa từng biết đến.
- nhiều công nghệ mới quan trọng khác như công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng mới, công nghệ hàng không vũ trụ… ra đời, mở ra những tiềm năng mới, triển vọng mới.
- tự động hoá trong sản xuất.
Tự động hoá trong sản xuất giải phóng con người khỏi những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, mở ra triển vọng mới trong sự phát triển.

Sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là công nghệ thông tin đã làm cho các dân tộc gắn bó với nhau hơn bao giờ hết. Tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ là minh chứng rõ nét nhất cho sự phát triển của tri thức con người. Thông tin, tri thức được phổ biến rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới và do đó gắn kết con người với nhau, kết quả là các quốc gia tác động qua lại lẫn nhau, chịu ảnh hưởng của nhau ngày càng sâu sắc. Hơn nữa, trình độ dân trí ngày càng cao làm cho con người dần dần nhận ra giới hạn của thế giới xung quanh. Họ cũng nhận ra và trực tiếp hay gián tiếp phổ biến những giá trị toàn cầu, trong đó đặc biệt quan trọng là những giá trị cá nhân. Đó chính là động lực của sự phát triển con người
3. Nền kinh tế toàn cầu hiện nay chủ yếu là nền kinh tế của tư bản toàn cầu, do ba trung tâm kinh tế lớn trên thế giới và các công ty xuyên quốc gia chi phối
- Thị trường tài chính mở rộng.
Đó là sự vận động tư bản chủ yếu thể hiện ở tiền vốn luu chuyển xuyên quốc gia với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng cao, pham vi ngày càng rộng. Với hàng vạn ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử, một mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang rộng mở trên toàn thế giới . Các tổ chức quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế (IFM ),Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vài trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu, cũng như trong đời sống kinh tế xã hội của các quốc gia.

Toàn cầu hóa, cơ hội và thách thức

A. Hệ quả tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá
1. Hệ quả tích cực
1.1 Toàn cầu hoá thúc đẩy sự phát triển và xã hội hoá các lực lượng sản xuất, đem lại sự tăng trưởng kinh tế cao.
- Toàn cầu hoá làm tăng nhanh tổng sản phẩm của thế giới
- Thay đổi sự chuyển dịch cơ cấu.
- Sự liên kết thị trường thế giới thành một hệ thống ngày càng tăng.
- Hệ thống thông tin toàn cầu phát triển nhanh chóng.
1.2. Toàn cầu hoá thúc đẩy quá trình tự do hoá thương mại
- Làm giảm hoặc huỷ bỏ các hàng rào ngăn cách, làm cho hàng hoá của mỗi nước có thị trường tiêu thụ rộng hơn.
- Tạo mội trường cạnh tranh bình đẳng.
- Mở rộng đầu tư quốc tế, tạo tốc độ phát triển cao về kinh tế cho các nước phát triển và đang phát triển.
- Đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành những cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
1.3. Toàn cầu hoá làm gia tăng các luồng chuyển giao vốn và công nghệ
- Toàn cầu hoá làm gia tăng các hoạt động đầu tư quốc tế, chủ yếu là FDI.
- Thực hiện chuyển giao trên quy mô ngày càng lớn những thành tựu của khoa học công nghệ; tổ chức, quản lý, kinh nghiệm kinh doanh, sản xuất cho các nước được đầu tư phát triển.
1.4. Toàn cầu hoá củng cố và tăng cường các thể chế quốc tế, thúc đẩy sự xích lại gần nhau giữa các dân tộc
- Các thể chế quốc tế ngày càng được tăng cường để đảm bảo điều tiết và quản lý các quan hệ quốc tế.
- Làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước về nhiều mặt tích cực.
- Tăng cường giao lưu quốc tế, sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc thuộc các châu lục; cập nhật thông tin khắp vùng.
- Thúc đẩy cải cách trong nội bộ các nước: thể chế pháp luật, chính sách, thủ tục cho phù hợp với thể chế của các tổ chứ quốc tế( WTO, WB, IMF…)
TỔNG KẾT: Toàn cầu hóa giúp tăng năng lực kinh tế dựa trên việc đổi mới phương pháp quản lí, đổi mới công nghệ, tạo năng suất, chất lượng cao, tạo năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, ngành kinh tế và các quốc gia.
2. Hệ quả tiêu cực
- Tạo môi trường kinh doanh không cân sức giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nước đang phát triển với các tập đoàn xuyên quốc gia.
- Các nước phát triển có sức mạnh kinh tế áp dụng “luật chơi” không công bằng, làm cho các nước đang phát triển thua thiệt.
• Các nước phát triển sử dụng đòn bẩy lãi suất, ép giá trong buôn bán, đẩy sản phẩm dư thừa sang thị trường các nước đang phát triển.
• Trong khi đó, các nước đang phát triển: xuất khẩu nguyên liệu, các sản phẩm sơ chế, dẫn đến hệ quả tài nguyên can kiệt, môi trường suy thoái mà không có kĩ thuật hiện đại để chế biến, phục hồi.
- Toàn cầu hoá mở rộng thêm khoảng cách giàu – nghèo trong từng nước và giữa các nước.
.
- Toàn cầu hoá tạo nên sự thách thức mới đối với nền độc lập, chủ quyền quốc gia, làm xói mòn quyền lực của nhà nước dân tộc.
- Chính phủ các nước đang phát triển đặt nền kinh tế của nước mình phụ thuộc vào sự biến động của nền kinh tế thế giới.
- Toàn cầu hóa còn gây ra không ít những ảnh hưởng tiêu cực đến văn hóa-xã hôi-chính trị.
Các nước giàu thì càng giàu thêm, trong khi có 85 nước có mức sống giảm so với 10 năm khi ko gia nhập toàn cầu hóa.
 1.2 tỉ người nghèo đói, mức thu nhập dưới 1USD/ngày
4,4 tỉ người thiếu phương tiện vệ sinh căn bản.
1/3 thiếu nước, ¼ thiếu nhà ở, 1/5 không được hưởng lợi ích từ dịch vụ y tế.
10 nước giàu lên và 130 nước nghèo đi;
60 nước có GĐP/đầu người thấp hơn khi chưa tham gia toàn cầu hóa.

NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN VIỆT NAM
1. Những ảnh hưởng tiêu cực và tích cực:
a. Ảnh hưởng tiêu cực:
- Áp lực cạnh tranh tăng mạnh nhất là từ các nước láng giềng như Trung Quốc, Ấn Độ
- Khó khăn trong thu hút vốn đầu tư
- Tạo ra nguy cơ chuyển hướng thương mại bất lợi khi tham gia các thoả thuận TM tự do
- Nguy cơ thua thiệt của người đi sau và tình trạng chảy máu chất xám
b. những ảnh hưởng tích cực
- Tạo ra thị trường rộng lớn và khả năng thanh toán cao
- Hàng hóa Việt Nam được đối xử bình đẳng với hàng hóa các nước trên thế giới
- Tạo ra thị trường đầu tư lớn
- Tiếp cận công nghệ hiện đại
- Có điều kiện tham gia phân công lao động quốc tế
- Thiết lập được mối quan hệ mua bán với hơn 100 nước trên thế giới.
2. Thực trạng toàn cầu hóa ở Việt Nam:
a. Thành tựu đạt được
-Tăng nhanh vốn đầu tư nước ngoài:
Chỉ số vốn đầu tư nước ngoài trước và sau khi hội nhập WTO năm 2006 ( Gia nhập WTO là một trong những biểu hiện mạnh mẽ của toàn cầu hoá với VIệt Nam)

- Giá trị xuất nhập khẩu tăng mạnh, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng từ chổ chỉ quan hệ với cá nước Đông Âu là chính nay đã mở rộng ra hơn 176 nước.
- Góp phần giúp Việt Nam giữ vững tốc độ tăng trượng trung bình trên 6,5% trong vòng 20 năm từ 1990-2009, tổng sản phẩm quốc nội tăng mạnh
- Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực tăng dịch vụ, công nghiệp, giảm nông nghịêp
- Tạo hơn 350.000 việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
- Khuôn khổ pháp lý được sửa chữa làm tăng tính minh bạch, thông thoáng, ổn định:
Kể từ năm 2006, đến nay đã sửa chữa hoàn chỉnh hơn 30 Luật phù hợp với yêu cầu hội nhập.
Đặc biệt, nổi trội là đề án 30 của CP, giai đoạn đầu đã liệt kê được hơn 5200 giấy tờ, thủ tục hành chính từ trung ương đến địa phương. Đang tiến đến giai đoạn 2 đối chiếu lại xem VB nào trùng lặp, thừa, VB nào không đúng qui định của Luật thì sẽ bãi bỏ; VB nào thiếu thì chúng ta sẽ bổ sung để hoàn chỉnh. Phấn đấu bãi bỏ hơn 30% tổng số thủ tục, nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
b. Những vướng mắc cần giải quyết:
- năng lực cạnh tranh của Việt Nam còn ở bậc thấp
- Tư tưởng ỷ lại của doanh nghiệp tư nhân vào doanh nghiệp nhà nước
- Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh
- Nhận thức chưa đầy đủ về toàn cầu hóa
3. Phương án thích nghi:
a. Về phía nhà nước:
• Xây dựng môi trừơng pháp lý rõ ràng nhất quán, để tạo môi trường kinh doanh khách quan
• Tăng cường năng lực cho hệ thống doanh nghiệp NN, hỗ trợ doanh nghiệp trong chuyển hướng kinh doanh
• CP phải đẩy mạnh xúac tiến thương mại, có chiến lựơc định hướng lâu dài
• Xây dựng chiến lược giáo dục – đào tạo dìa hạn để có lực lượng lao động trình độ cao, đáp ứng nhu cầu của quá trình toàn cầu hoá
• Tăng cường tuyên truyền về hành vi cạnh tranh, ngăn chặn hành vi cạnh tranh không lành mạnh
• Nâng cao nhận thức về toàn cầu hóa
b. Các thành phần kinh tế khác:
- Lựa chọn chiến lược sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và khả năng doanh nghiệp
- Cần xây dựng tầm nhìn dài hạn, chiến lược thích hợp
- Nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn thị trường thế giới, đồng thời tăng cường năng suất lao động để hạ giá thành
- Hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ trong nước và ngoài nước
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
hoàngngấn
Forum Supporter
Forum Supporter


Tổng số bài gửi : 66
Points : 3094
Thanks : 19
Join date : 03/05/2010
Age : 26

Bài gửiTiêu đề: Re: TOÀN CẦU HÓA NÈ MỌI NGƯỜI   Wed Jun 09, 2010 9:52 pm

hehee. thanks hà nghe.....
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://vn.myblog.yahoo.com/hoangngan-lawuniversity
thuha_qt
Forum Fan
Forum Fan
avatar

Tổng số bài gửi : 46
Points : 3023
Thanks : 12
Join date : 07/05/2010

Bài gửiTiêu đề: Re: TOÀN CẦU HÓA NÈ MỌI NGƯỜI   Wed Jun 09, 2010 10:14 pm

thanks thì nhấn nút a'
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: TOÀN CẦU HÓA NÈ MỌI NGƯỜI   

Về Đầu Trang Go down
 
TOÀN CẦU HÓA NÈ MỌI NGƯỜI
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DS34B.TK Diễn đàn lớp Dân Sự 34B ĐH Luật TPHCM  :: HỌC TẬP :: HỌC KÌ 2 :: MÁC-LÊNIN HP2-
Chuyển đến