DS34B.TK Diễn đàn lớp Dân Sự 34B ĐH Luật TPHCM
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI FORUM LỚP DÂN SỰ 34B TRƯỞNG ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM

DS34B.TK Diễn đàn lớp Dân Sự 34B ĐH Luật TPHCM


 
Trang ChínhTrang Chính  PortalPortal  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Latest topics
» Phần mềm học 3000 từ vựng tiếng anh thông dụng nhất - 100% Hiệu Quả
by thongpro31 Sat May 16, 2015 2:03 pm

» Cơ hội để sinh viên khoá sau tiếp tục sử dụng diễn đàn
by Admin Sun Mar 16, 2014 10:59 pm

» Sài Gòn Web Đẹp - Chuyên cung cấp sỉ lẻ Smart phone và thiết kế website trọn gói cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức với giá siêu rẻ
by Admin Fri Sep 13, 2013 10:17 am

» Thông báo về lễ tốt nghiệp
by Admin Wed Aug 28, 2013 2:29 pm

» Thông báo tuyển chuyên viên luật tại Quảng Ngãi
by Admin Wed Aug 28, 2013 2:22 pm

» Chủ đề: THẺ VISA TRẢ TRƯỚC (PREPAID CARD)
by kaka Sun Aug 25, 2013 6:19 pm

» Quy trình tổ chức Lễ bế giảng và trao bằng tốt nghiệp cho sinh viên hệ chính quy
by ronaldo Sun Aug 25, 2013 12:24 pm

» Tuyển cộng tác viên đăng tin quảng cáo làm việc tại nhà
by ronaldo Sun Aug 25, 2013 12:24 pm

» Chủ đề: THẺ VISA TRẢ TRƯỚC (PREPAID CARD)
by ronaldo Sun Aug 25, 2013 12:21 pm

» Nghị quyết mới môn LTTDS
by Ngo Tam Sat Jun 29, 2013 11:27 pm

» THÔNG BÁO VỀ LỊCH ÔN TẬP VÀ THI TỐT NGHIỆP
by Admin Thu Jun 27, 2013 11:32 am

» Điểm bộ phận TTHS
by Admin Thu Apr 25, 2013 7:48 pm

» Về đề thi môn TTHS (Mới nhất)
by Admin Mon Apr 08, 2013 10:48 pm

» Nhanh tay click - ăn cháo sạch dài lâu
by 4TCenter Fri Mar 29, 2013 2:55 pm

» Ôn tập TTHC
by Admin Thu Mar 28, 2013 7:15 pm

Monthly Hot Music

Top posters
kaka
 
ronaldo
 
Admin
 
hoàngngấn
 
EnbacMIG
 
MoonQn307
 
darkcrystal_hongxuan
 
heomoiden
 
thuha_qt
 
vanlinh
 
Advertisements
Lượt truy cập
thiết kế website giá rẻ Smart phone giá sốc
SEO website 
Liên kết
September 2018
MonTueWedThuFriSatSun
     12
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
CalendarCalendar

Share | 
 

 MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Go down 
Tác giảThông điệp
kaka
Forum VIP
Forum VIP


Tổng số bài gửi : 466
Points : 3198
Thanks : 0
Join date : 14/08/2011

Bài gửiTiêu đề: MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI   Sun Sep 25, 2011 11:13 am

I. NGƯỜI XIN NHẬN CON NUÔI, TRẺ EM ĐƯỢC CHO LÀM CON NUÔI

1. Người xin nhận con nuôi

Theo Điều 35 và khoản 1 Điều 79 Nghị định
68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), người xin nhận trẻ em Việt
Nam làm con nuôi bao gồm:

1.1. Người thường trú tại nước mà nước đó
và Việt Nam cùng là thành viên của điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều
bên về hợp tác nuôi con nuôi (danh mục các nước kèm Thông tư này). Người
thuộc đối tượng này được xin bất kỳ trẻ em nào quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều 36 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) làm
con nuôi.

1.2. Người thường trú tại nước mà nước đó
và Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế hai bên hoặc
nhiều bên về hợp tác nuôi con nuôi, nếu thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì được xin bất kỳ trẻ em nào quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 36 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) làm con
nuôi:

a) Người có thời gian công tác, học tập,
làm việc tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên. Thời gian 06 tháng được tính
theo một lần nhập – xuất cảnh Việt Nam; nếu hai vợ chồng xin nhận con
nuôi thì chỉ cần một người đáp ứng điều kiện này;

b) Người có vợ, chồng, cha, mẹ là công
dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam. Người gốc Việt Nam được hiểu theo
quy định tại Thông tư số 2461/2001/TT-BNG ngày 5 tháng 10 năm 2001 của
Bộ Ngoại giao, là người hiện nay hoặc trước đây đã từng có quốc tịch
Việt Nam; người có cha đẻ, mẹ đẻ hoặc ông nội, bà nội, ông ngoại, bà
ngoại hiện nay hoặc trước đây đã từng có quốc tịch Việt Nam;

c) Người có quan hệ họ hàng, thân thích
với trẻ em được xin làm con nuôi hoặc đang có con nuôi là anh, chị, em
ruột của trẻ em được xin nhận làm con nuôi.

Quan hệ họ hàng được hiểu là quan hệ giữa
người xin nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác với trẻ em là cháu
được xin làm con nuôi (theo bên nội hoặc bên ngoại). Trường hợp người có
quan hệ họ hàng là ông, bà xin nhận cháu hoặc anh, chị em xin nhận nhau
làm con nuôi, thì không giải quyết.

Quan hệ thân thích là quan hệ giữa người xin nhận con nuôi là chồng với con riêng của vợ hoặc vợ với con riêng của chồng.

1.3. Người thường trú tại nước mà nước đó
và Việt Nam không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hai bên hoặc
nhiều bên về hợp tác nuôi con nuôi và cũng không thuộc các trường hợp
quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 35 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung), thì chỉ được xin nhận con nuôi là trẻ em
khuyết tật, tàn tật, trẻ em mất năng lực hành vi dân sự, trẻ em là nạn
nhân của chất độc hoá học, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em mắc các bệnh
hiểm nghèo khác đang sống tại gia đình hoặc tại cơ sở nuôi dưỡng được
thành lập hợp pháp tại Việt Nam, hoặc trẻ em mồ côi đang sống tại gia
đình.

1.4. Công dân Việt Nam định cư ở nước
ngoài được xin bất kỳ trẻ em nào quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
36 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) làm con nuôi,
không phụ thuộc vào việc Việt Nam với nước ngoài nơi người đó định cư
cùng hoặc không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hai bên hoặc
nhiều bên về hợp tác nuôi con nuôi.

Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
được hiểu là người có quốc tịch Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu
dài ở nước ngoài, không kể người đó đã nhập quốc tịch nước ngoài hay
chưa.

2. Trẻ em được cho làm con nuôi

Theo Điều 36 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), trẻ em được cho làm con nuôi bao gồm:

2.1. Trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi
dưỡng được thành lập hợp pháp tại Việt Nam. Cơ sở nuôi dưỡng được thành
lập hợp pháp được hiểu là cơ sở bảo trợ xã hội được thành lập theo Quy
chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ban hành kèm theo
Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ (sau đây gọi là
cơ sở nuôi dưỡng). Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp
với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông báo cho Cục Con nuôi quốc
tế danh sách các cơ sở nuôi dưỡng này và danh sách trẻ em đang sống tại
cơ sở nuôi dưỡng đó có đủ điều kiện để giới thiệu làm con nuôi.

Việc giới thiệu trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi phải tuân thủ các quy định sau:

a) Ưu tiên giới thiệu trẻ em làm con nuôi
ở trong nước; việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài chỉ được
coi là biện pháp cuối cùng, khi không thể tìm được mái ấm gia đình cho
trẻ em ở trong nước;

b) Chỉ được giới thiệu trẻ em làm con
nuôi sau 30 ngày, kể từ ngày trẻ em được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng; đối
với trẻ sơ sinh bị bỏ rơi thì chỉ được giới thiệu làm con nuôi sau 60
ngày, kể từ ngày phát hiện trẻ em bị bỏ rơi;

c) Trẻ em bị bỏ rơi đang sống tại cơ sở
nuôi dưỡng chỉ được giới thiệu làm con nuôi người nước ngoài sau 30
ngày, kể từ ngày thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cấp tỉnh
trở lên mà không có thân nhân đến nhận và cũng không được người trong
nước nhận làm con nuôi (nội dung thông báo theo mẫu kèm Thông tư này).

2.2. Trẻ em đang sống tại gia đình được
cho làm con nuôi người nước ngoài nếu thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 36 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).

Đối với trẻ em có quan hệ họ hàng với
người xin nhận con nuôi, thì chỉ được giải quyết cho làm con nuôi của
cô, cậu, dì, chú, bác (bên nội hoặc bên ngoại) ở nước ngoài, nếu trẻ em
đó bị mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị mồ côi mẹ hoặc cha, còn người kia
không có khả năng lao động và không có điều kiện để nuôi dưỡng trẻ em
đó; trường hợp trẻ em còn cha, mẹ nhưng cả cha và mẹ đều không có khả
năng lao động và không có điều kiện để nuôi dưỡng trẻ em đó, thì trẻ em
cũng được giải quyết cho làm con nuôi.

Trong trường hợp trẻ em tuy có quan hệ họ
hàng với người xin nhận con nuôi, nhưng trẻ em đó còn cả cha và mẹ, sức
khoẻ của trẻ em và của cha mẹ bình thường, cha mẹ vẫn có khả năng lao
động và có điều kiện để bảo đảm chăm sóc con mình tại Việt Nam, thì
không giải quyết cho làm con nuôi ở nước ngoài.

2.3. Trẻ em khuyết tật, tàn tật, là nạn
nhân của chất độc hoá học, nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm nghèo khác
(trước đây sống tại cơ sở nuôi dưỡng hoặc sống tại gia đình) đang được
chữa trị ở nước ngoài, nếu được người nước ngoài hoặc người Việt Nam
định cư ở nước ngoài xin nhận làm con nuôi, thì được xem xét giải quyết
tại Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài như đối với trẻ em không còn hộ khẩu thường trú ở trong nước.

II. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI

1. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi

Hồ sơ của người xin nhận con nuôi gồm các
giấy tờ theo quy định tại Điều 41 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung), trong đó cần chú ý một số điểm sau:

a) Đơn xin nhận trẻ em làm con nuôi phải
ghi đầy đủ theo mẫu quy định, trong đó nguyện vọng của người xin nhận
con nuôi về trẻ em cần xin làm con nuôi (như số lượng trẻ, độ tuổi, giới
tính, tình trạng sức khoẻ) phải phù hợp với giấy phép hoặc bản điều tra
về hoàn cảnh gia đình, xã hội do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp;

b) Trong trường hợp khi nộp hồ sơ mà
người xin nhận con nuôi chưa có hộ chiếu, chỉ có bản sao có công chứng
giấy chứng minh nhân dân, giấy thông hành hoặc thẻ cư trú và trên các
giấy tờ của Việt Nam đều ghi họ tên, ngày tháng năm sinh của người đó
theo loại giấy tờ này, thì khi đến Sở Tư pháp để hoàn tất thủ tục xin
nhận con nuôi, người xin nhận con nuôi không phải nộp bản sao hộ chiếu;

c) Đối với người xin nhận con nuôi thuộc
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 35 của Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã
được sửa đổi, bổ sung):

- Nếu thuộc điểm a thì phải có bản chụp
thị thực nhập – xuất cảnh Việt Nam (01 lần) hoặc giấy tờ khác để chứng
minh việc đã ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên.

- Nếu thuộc điểm b thì phải có giấy tờ
phù hợp để chứng minh (có vợ, chồng, cha, mẹ là công dân Việt Nam hoặc
người gốc Việt Nam).

- Nếu thuộc điểm c thì phải có giấy xác
nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của trẻ em xác nhận
người đó có quan hệ họ hàng với trẻ em được xin làm con nuôi; bản chụp
giấy chứng nhận kết hôn của người xin con nuôi với cha hoặc mẹ của trẻ
em được xin làm con nuôi và giấy khai sinh của trẻ em đó để chứng minh
quan hệ thân thích; bản chụp quyết định của cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cho nhận con nuôi, giấy khai sinh của con nuôi và của trẻ em
được xin làm con nuôi để chứng minh người đó đang có con nuôi là anh,
chị, em ruột của trẻ em được xin làm con nuôi;

d) Đối với trường hợp người xin nhận con
nuôi là vợ chồng, nhưng trong quá trình giải quyết hồ sơ, một trong hai
bên vợ hoặc chồng chết, nếu người kia muốn tiếp tục xin nhận con nuôi,
thì phải làm lại những giấy tờ nói tại các điểm a, c, và d khoản 1 Điều
41 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).

2. Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ của
người xin nhận con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị
định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), trong đó cần lưu ý một số
điểm như sau:

2.1. Trước khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Con
nuôi quốc tế phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc người xin nhận
con nuôi thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 35, khoản 1
Điều 79 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn
tại điểm 1 mục II Thông tư này.

2.2. Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau:

a) Người xin nhận con nuôi thuộc trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung) nộp hồ sơ xin nhận con nuôi thông qua Văn phòng con nuôi
nước ngoài tại Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hữu
quan.

Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước
ngoài, nhân viên của Văn phòng con nuôi nước ngoài được uỷ quyền hợp lệ
hoặc người đại diện của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài phải trực tiếp
nộp hồ sơ xin nhận con nuôi tại Cục Con nuôi quốc tế;

b) Người xin nhận con nuôi thuộc trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 79 Nghị định
68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) trực tiếp nộp hồ sơ xin nhận
con nuôi tại Cục Con nuôi quốc tế, nếu xin nhận trẻ em tại Việt Nam làm
con nuôi hoặc tại Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở
nước ngoài, nếu xin nhận trẻ em Việt Nam ở nước ngoài làm con nuôi.

2.3. Sau khi kiểm tra thấy hồ sơ của
người xin nhận con nuôi đầy đủ và hợp lệ, Cục Con nuôi quốc tế cấp Phiếu
tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu kèm Thông tư này) cho người nộp hồ sơ; thời
gian thụ lý hồ sơ được tính kể từ ngày cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

3. Trường hợp xin đích danh

Việc xin đích danh trẻ em Việt Nam làm con nuôi chỉ được áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Người xin nhận con nuôi thuộc diện quy
định tại khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 79 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã
được sửa đổi, bổ sung);

b) Người xin nhận con nuôi quy định tại
khoản 2 Điều 35 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) mà
thuộc một trong các trường hợp:

- Có thời gian công tác, học tập, làm việc tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên;

- Có vợ, chồng, cha, mẹ là công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam;

- Có quan hệ họ hàng, thân thích với trẻ
em được xin làm con nuôi hoặc đang có con nuôi là anh, chị, em ruột của
trẻ em được xin nhận làm con nuôi.

4. Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi

Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con
nuôi người nước ngoài gồm các giấy tờ quy định tại Điều 44 Nghị định
68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), trong đó cần lưu ý một số giấy
tờ sau:

4.1. Đối với Giấy khai sinh của trẻ em, có thể nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao công chứng, chứng thực từ bản chính.

4.2. Đối với giấy xác nhận sức khoẻ, có
thể nộp giấy do tổ chức y tế cấp huyện trở lên của Việt Nam cấp; khuyến
khích nộp giấy xác nhận sức khoẻ của trẻ em do tổ chức y tế chất lượng
cao hoặc tổ chức y tế cấp tỉnh trở lên cấp.

4.3. Đối với trẻ em có cha, mẹ thuộc diện
không còn khả năng lao động hoặc không có đủ điều kiện chăm sóc, nuôi
dưỡng con, thì phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi
thường trú của cha, mẹ trẻ em.

4.4. Đối với trẻ em bị bỏ rơi, để bảo đảm nguồn gốc rõ ràng của trẻ em, cần phải có:

a) Bản tường trình của người phát hiện
trẻ em bị bỏ rơi, trong đó thể hiện rõ ràng, đầy đủ các thông tin về
người phát hiện (họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, địa chỉ liên
lạc, nghề nghiệp, số chứng minh nhân dân) và chữ ký của người đó; nếu
người đó không biết chữ thì phải điểm chỉ nhưng phải ghi rõ họ tên, ngày
tháng năm sinh, quê quán, số chứng minh nhân dân và chữ ký của người
viết hộ;

b) Biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi,
trong đó ghi rõ ngày tháng năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi, giới
tính, đặc điểm nhận dạng, tài sản và các đồ vật khác của trẻ em (nếu
có), có đủ chữ ký của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người lập biên bản
và những người khác có liên quan, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã
hoặc cơ quan Công an nơi trẻ em bị bỏ rơi.

c) Giấy tờ chứng minh việc cơ sở nuôi
dưỡng đã thông báo trước đó ít nhất 30 ngày trên phương tiện thông tin
đại chúng từ cấp tỉnh trở lên về việc trẻ em bị bỏ rơi;

d) Văn bản cam đoan của người đứng đầu cơ
sở nuôi dưỡng về việc sau 30 ngày, kể từ ngày thông báo trên phương
tiện thông tin đại chúng từ cấp tỉnh trở lên mà trẻ em không có thân
nhân đến nhận và đồng thời cũng không được người trong nước nhận làm con
nuôi.

4.5. Đối với giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi, phải bảo đảm rằng:

a) Việc đồng ý của người đứng đầu cơ sở
nuôi dưỡng, cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ cho trẻ em làm con nuôi người
nước ngoài phải hoàn toàn tự nguyện, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em;
tuyệt đối nghiêm cấm việc người xin nhận con nuôi gặp gỡ, tiếp xúc với
người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng, cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ
em để đưa ra những thoả thuận về tài chính, lợi ích vật chất khác hoặc
bất kỳ mục đích vụ lợi nào để có được sự đồng ý cho trẻ em làm con nuôi;

b) Trước khi tự nguyện đồng ý cho trẻ em
làm con nuôi người nước ngoài, người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng, cha, mẹ
đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em phải nhận thức một cách rõ ràng và đầy
đủ về những hệ quả pháp lý của việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi theo
hình thức trọn vẹn/vĩnh viễn và có thể dẫn đến việc chấm dứt mối quan hệ
pháp lý tồn tại trước đó giữa trẻ em và cha, mẹ đẻ theo pháp luật nước
ngoài; sự đồng ý này không thể bị rút lại;

c) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi mà không
xác định được cha, mẹ đẻ do cha, mẹ cố tình giấu địa chỉ, cung cấp địa
chỉ giả hoặc tuy có địa chỉ của cha, mẹ nhưng vào thời điểm xác minh,
cha, mẹ có lý do chính đáng yêu cầu giữ kín thông tin hoặc cha, mẹ đã
chuyển đi nơi khác không rõ địa chỉ, thì chỉ cần sự tự nguyện đồng ý của
người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó;

d) Trong trường hợp trẻ em được đưa vào
cơ sở nuôi dưỡng mà cha, mẹ đẻ chưa thể hiện rõ nguyện vọng cho trẻ em
làm con nuôi người nước ngoài, nhưng xác định được địa chỉ của cha, mẹ
đẻ, thì còn phải có văn bản tự nguyện đồng ý của cha, mẹ đẻ cho con làm
con nuôi người nước ngoài; nếu cha, mẹ đẻ chưa đủ 18 tuổi, thì còn phải
có sự đồng ý bằng văn bản của người giám hộ của cha, mẹ trẻ em đó; nếu
những người này không biết chữ, thì phải điểm chỉ vào văn bản tự nguyện
đồng ý cho trẻ em làm con nuôi và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh,
quê quán, số chứng minh nhân dân và chữ ký của người viết hộ.

5. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi trong trường hợp xin không đích danh

Mọi trường hợp xin nhận trẻ em làm con
nuôi thông qua Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (không thuộc
diện quy định tại điểm 3.1, tiểu mục 3 mục III Thông tư này) được áp
dụng như trường hợp xin không đích danh theo quy định tại Điều 51 Nghị
định 68/2002/NĐ-CP. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi được thực
hiện như sau:

5.1. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của
người xin nhận con nuôi, căn cứ vào danh sách trẻ em đang sống tại cơ sở
nuôi dưỡng, đặc điểm và các điều kiện của trẻ em, nguyện vọng của người
xin nhận con nuôi, Cục Con nuôi quốc tế có công văn kèm theo bản chụp
Phiếu tiếp nhận hồ sơ và đơn của người xin nhận con nuôi gửi Sở Tư pháp
để Sở hướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng xem xét giới thiệu trẻ em.

5.2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được công văn của Cục Con nuôi quốc tế, Sở Tư pháp có công văn đề
nghị cơ sở nuôi dưỡng xác định trẻ em có đủ điều kiện (thuộc danh sách
trẻ em đã báo cáo), phù hợp với nguyện vọng của người xin nhận con nuôi
để giới thiệu làm con nuôi và trả lời bằng văn bản cho Cục Con nuôi quốc
tế, kèm theo các giấy tờ nói tại điểm 5.3, tiểu mục 3, mục III Thông tư
này.

5.3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng xác định trẻ
em có đủ điều kiện để giới thiệu làm con nuôi và có công văn (theo mẫu
kèm Thông tư này) trả lời cho Sở Tư pháp, kèm theo các giấy tờ sau:

a) Bản chụp Giấy khai sinh (kèm 02 ảnh 9×12 hoặc 10×15) của trẻ em;

b) Bản chụp Biên bản bàn giao trẻ em vào
cơ sở nuôi dưỡng; trường hợp trẻ em bị bỏ rơi tại cơ sở nuôi dưỡng thì
chỉ cần bản tường trình của người phát hiện;

c) Bản chụp quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng;

d) Đối với trẻ em bị bỏ rơi, phải có:

- Giấy tờ chứng minh việc cơ sở nuôi
dưỡng đã thông báo trước đó ít nhất 30 ngày trên phương tiện thông tin
đại chúng từ cấp tỉnh trở lên về việc trẻ em bị bỏ rơi (như báo tỉnh
hoặc giấy xác nhận về việc đã đưa tin trên đài phát thanh, truyền hình
tỉnh).

- Văn bản của người đứng đầu cơ sở nuôi
dưỡng (theo mẫu kèm Thông tư này) khẳng định về việc sau 30 ngày, kể từ
ngày thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng từ cấp tỉnh trở lên
mà trẻ em không có thân nhân đến nhận và đồng thời cũng không được người
trong nước nhận làm con nuôi.

5.4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản trả lời của Sở Tư pháp, Cục Con nuôi quốc tế thông báo
cho người xin nhận con nuôi về kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi
(thông qua Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam).

5.5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo của Cục Con nuôi quốc tế, người xin nhận con nuôi
phải trả lời bằng văn bản cho Cục Con nuôi quốc tế về việc đồng ý hay
không đồng ý nhận trẻ em được giới thiệu làm con nuôi (thông qua Văn
phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam).

5.6. Chỉ sau khi nhận được văn bản đồng ý
của người xin nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu theo thủ tục
trên đây, Cục Con nuôi quốc tế mới có Công văn gửi Sở Tư pháp để hướng
dẫn cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ cho trẻ em được giới thiệu làm con nuôi
(Công văn 1); lúc này cơ sở nuôi dưỡng mới chính thức lập hồ sơ cho trẻ
em.

Trong trường hợp người xin nhận con nuôi
từ chối nhận trẻ em đã được giới thiệu, Cục Con nuôi quốc tế có công văn
gửi Sở Tư pháp để Sở thông báo cho cơ sở nuôi dưỡng giới thiệu cho
người khác; người xin nhận con nuôi chỉ được giới thiệu trẻ em khác sau
12 tháng, kể từ ngày có văn bản từ chối.

6. Thủ tục kiểm tra hồ sơ của trẻ em

6.1. Sau khi nhận đủ 04 bộ hồ sơ của trẻ
em do cơ sở nuôi dưỡng chuyển đến, Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra toàn bộ
các giấy trong hồ sơ, thẩm tra tính hợp pháp của các giấy tờ và xác
minh làm rõ về nguồn gốc của trẻ em theo quy định tại Điều 45 Nghị định
68/2002/NĐ-CP, đặc biệt lưu ý đối với những giấy tờ như đã nêu tại điểm 4
mục III Thông tư này.

Trong trường hợp yêu cầu cơ quan Công an
xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định 68/2002/NĐ-CP, thì
Sở Tư pháp phải gửi bản chụp kết quả xác minh của cơ quan Công an kèm
theo 01 bộ hồ sơ của trẻ em cho Cục Con nuôi quốc tế.

6.2. Cục Con nuôi quốc tế kiểm tra toàn
bộ hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 46 Nghị định 68/2002/NĐ-CP và
chỉ gửi công văn cho ý kiến đồng ý giải quyết việc người nước ngoài xin
nhận trẻ em làm con nuôi (Công văn 2), kèm theo 01 bộ hồ sơ của người
xin nhận con nuôi gửi Sở Tư pháp để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định, nếu xét thấy hồ sơ của trẻ em đã bảo đảm đầy đủ, hợp lệ theo đúng
quy định của Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) và
hướng dẫn tại Thông tư này.

7. Hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi

Việc hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi
được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định 68/2002/NĐ-CP (đã
được sửa đổi, bổ sung), trong đó cần chú ý một số điểm sau:

Trường hợp có lý do chính đáng mà người
xin nhận con nuôi không thể có mặt tại Việt Nam trong thời gian 30 ngày,
kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp để hoàn tất thủ tục xin
nhận con nuôi, thì người đó phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp cho gia
hạn. Nếu đồng ý cho gia hạn, Sở Tư pháp thông báo cho Văn phòng con nuôi
nước ngoài tại Việt Nam để Văn phòng báo cho người xin nhận con nuôi;
thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày có văn bản của Sở Tư pháp
cho phép gia hạn.

Trường hợp có lý do chính đáng mà người
xin nhận con nuôi không thể có mặt tại Việt Nam trong thời hạn trên, thì
người đó phải uỷ quyền bằng văn bản cho Văn phòng con nuôi nước ngoài
đến Sở Tư pháp nộp lệ phí và bản cam kết (theo mẫu quy định) về việc
thông báo định kỳ 06 tháng một lần cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Cục
Con nuôi quốc tế về tình hình phát triển của con nuôi trong 03 năm đầu
tiên, sau đó mỗi năm tiếp theo, thông báo một lần cho đến khi con nuôi
đủ 18 tuổi; trong văn bản uỷ quyền người xin nhận con nuôi phải cam đoan
không được từ chối nhận trẻ em đã được giới thiệu; văn bản uỷ quyền
phải có chữ ký của người xin nhận con nuôi, không cần công chứng hay
chứng thực.

8. Hoàn tất thủ tục xuất cảnh Việt Nam cho trẻ em

8.1. Sau khi có quyết định của Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh cho người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi và việc
giao nhận con nuôi đã được tiến hành tại Sở Tư pháp, các cơ quan chức
năng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để hoàn tất thủ tục cho trẻ
em xuất cảnh Việt Nam, nhập cảnh và cư trú tại nước tiếp nhận.

8.2. Trường hợp trẻ em được cho làm con
nuôi là trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng, thì tờ khai đề nghị cấp hộ
chiếu cho trẻ em phải do Giám đốc Sở Tư pháp ký xác nhận; trường hợp trẻ
em được cho làm con nuôi là trẻ em sống tại gia đình, thì tờ khai đề
nghị cấp hộ chiếu cho trẻ em phải do Công an xã, phường, thị trấn, nơi
trẻ em có hộ khẩu thường trú, ký xác nhận.

9. Cha, mẹ nuôi xin huỷ quyết định cho nhận con nuôi

Trường hợp đã có quyết định của Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh cho người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi và việc
giao nhận con nuôi đã được tiến hành tại Sở Tư pháp nhưng trẻ em chưa
xuất cảnh Việt Nam, cha mẹ nuôi có đơn xin huỷ quyết định nuôi con nuôi
vì lý do chính đáng (như việc cha, mẹ nuôi đột nhiên mắc bệnh hiểm
nghèo, không đủ sức khoẻ để chăm sóc con nuôi; con nuôi mắc bệnh hiểm
nghèo không thể xuất cảnh Việt Nam vì nguy hiểm đến tính mạng; con nuôi
không thể hoà nhập được với cha, mẹ nuôi và đòi ở lại Việt Nam hoặc vì
lý do chính đáng khác), Cục Con nuôi quốc tế có trách nhiệm báo cáo
trình Lãnh đạo Bộ Tư pháp để phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét giải quyết.

Nếu xét thấy lý do xin huỷ quyết định cho
nhận con nuôi là chính đáng, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh tiến hành huỷ/thu hồi quyết định cho người nước ngoài
nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi và chỉ đạo việc nhận lại trẻ em về cơ
sở nuôi dưỡng hoặc về gia đình để tiếp tục nuôi dưỡng theo quy định của
pháp luật.

SOURCE: Thông tư số
08/2006/TT-BTP về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định về nuôi con
nuôi có yếu tố nước ngoài do Bộ Tư Pháp ban hành
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» DVB T2 free có sử dụng anten Avg trong nhà ko?
» Lắp chảo ở rừng
» Hỏi về hlk 49
» Lấy camera mobile làm dụng cụ thử khi sửa remote.
» Kplus ra mắt thêm kênh K+ Phong Cách

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DS34B.TK Diễn đàn lớp Dân Sự 34B ĐH Luật TPHCM  :: HỌC TẬP :: HỌC KÌ 5-
Chuyển đến